Trường Đại Học Y Khoa Tokyo Việt Nam

Liên quan đến dự thi chứng chỉ quốc gia KTV Kỹ thuật hình ảnh y học Nhật Bản

ĐIỀU KIỆN DỰ THI CHỨNG CHỈ QUỐC GIA

KTV KỸ THUẬT HÌNH ẢNH Y HỌC (NHẬT BẢN)


Những người thuộc một trong những trường hợp sau đây có đủ tư cách dự thi chứng chỉ quốc gia KTV kỹ thuật hình ảnh y học Nhật Bản:

(1)   Lànhững ngườicóđủcáctiêuchuẩn nhập học và tốt nghiệp trình độ đào tạo 3-4 năm tại các cơ sở đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học theoquyđịnhcủaBộGiáodục và các pháp lệnh liên quan khác. Hoặc những trường hợp đang học và dự kiến tốt nghiệp vào tháng 3 (ví dụ năm 2017 là ngày 21 tháng 3 năm2017).

(2)   Những trường hợp tốt nghiệp các trường / trung tâm đào taọ KTV kỹ thuật hình ảnh y học nước ngoài, hoặc những người có chứng chỉ tương đương với Giấy phép hành nghề KTV kỹ thuật hình ảnh y học tại nước ngoài, những người được công nhận đầy đủ chi thức và năng lực theo qui định tại khoản (1) được Bộ trưởng bộ Lao động Y tế Phúc lợi chứng nhận. (cụ thể tham khảo mục phía dưới).

※  Một vài trường hợp khác không liên quan tới người nước ngoài.


THỦ TỤC XIN CẤP CHỨNG NHẬN DỰ THI CHỨNG CHỈ QUỐC GIA KTV KỸ THUẬT HÌNH ẢNH Y HỌC (NĂM 2017)

 

※thông tin tham khảo điều kiện thủ tục xin cấp năm 2017

Trường hợp người nước ngoài đã tốt nghiệp các trường/ trung tâm đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học hoặc đã có chứng chỉ quốc gia về KTV kỹ thuật hình ảnh y học tại nước ngoài để có thể dự thi kì thi lấy chứng chỉ quốc gia KTV kỹ thuật hình ảnh y học Nhật Bản cần có sự chứng nhận của bộ trưởng Bộ Y Tế, lao động và phúc lợi xã hội Nhật Bản theokhoản 2 điều 20 (Luật số 26 năm 1951).Thủtụcxincấp chứng nhận dự thi chứng chỉ KTV kỹ thuật hình ảnh y học quốc gia năm 2017 và quá trình thẩm tra cụ thể nhưsau:

 

Nộp hồ sơ xét tuyển: cá nhân mang hồ sơ tới

nộp trong thời gian từ tháng 4 tới cuối tháng 8

Thẩm tra hồ sơ: khoảng tháng 9~10

YES ↓

 

↓ NO

Cấp giấy chứng nhận quyền dự thi

Khoảng tháng 11

 

Gửi thông báo: khoảng tháng 11

 

 

Làm thủ tục dự thi chứng chỉ quốc gia

 

 

 

※  Giấy chứng nhận sau khi được cấp không có kì hạn, thí sinh có thể dự thi vào các năm tiếp theo.

 

1.     Đối tượng thẩm tra (xem xét tư cách dựthi)

Tốt nghiệp trường đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học ở nước ngoài, hoặc người có giấy phép hành nghề KTV kỹ thuật hình ảnh y học ở nước ngoài.

2.     Phương pháp thẩmtra

Dựa vào các tài liệu hồ sơ do thí sinh cung cấp ban thẩm tra sẽ xem xét xem thí sinh có đủ điều kiện như 1 học sinh đã tốt nghiệp các trường đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học tại Nhật hay chưa theo các tiêu chuẩn cụ thể dưới đây.

3.     Tiêu chuẩn xem xét/ thẩmtra

Những trường hợp thỏa mãn các điều kiện từ 1 tới 6 dưới đây sẽ được xem xét tư cách dự thi chứng chỉ KTV kỹ thuật hình ảnh y học quốc gia.

(1) Thời gian học tại các cơ sở đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học ngoại quốc

 

 a) Tư cách nhập học các trường hay cơ sở đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học ngoại quốc.

Tốt nghiệp cấp III (có ít nhất 12 năm học qua các cấp I-II-III) hoặc những trường hợp tương tự được công nhận.

b) Thời gian học tại các cơ sở đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học.

 

3 năm trở lên (tuy nhiên có thể bao gồm năm học tập tại các cơ sở đào tạo (chuyên môn) trước khi nhập học vào các trường đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học ngoại quốc.

(2) Nội dung học tập và thời gian học tập

Những trường hợp thỏa mãn về thời gian học tập và nội dung học tập theo quy định đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học (Pháp lệnh số 4 do Bộ Giáo dục và Bộ Y Tế- lao động và Phúc lợi xã hội ban hành năm 1951).Cótổng sốđơnvịhọctrình chuyên môn đảm bảo yêu cầu và tổng số thời gian học là trên 2600 giờ.

(3) Thành tích học tập môn chuyên môn.

Có thành tích tốt.

4) Môi trường học tập

Có điều kiện học tập và thực hành phù hợp bằng hoặc hơn các cơ sở tại Nhật Bản.

(5) Về việc đã được hay chưa được cấp chứng chỉ hành nghề KTV kỹ thuật hình ảnh y học ngoại quốc sau khi tốt nghiệp.

Chưa được cấp chứng chỉ hành nghề cũng được.

(6) Năng lực tiếng Nhật

Đối với những trường hợp không tốt nghiệp cấp II hoặc III của Nhật phải có chứng nhận thi năng lực tiếng Nhật N1 (đối với trường hợp dự thi trước tháng 12 năm 2009 thì tương đương với trình độ Cấp I)

 

4.     Hồ sơ

Khi nộp hồ sơ thí sinh phải nộp các tài liệu sau tới Bộ Y Tế Lao Động và Phúc Lợi Xã Hội phòng hành chính Y Tế /bộ phận bằng cấp chứng chỉ. Hạn nộp hồ sơ vào cuối tháng 8 hàng năm.


(1)   Đơn xin cấp chứng nhận dự thi chứng chỉ KTV kỹ thuật hình ảnh y học quốc gia. (có mẫu riêng)

(2)   Lý do xin cấp chứng nhận dự thi chứng chỉ KTV kỹ thuật hình ảnh y học quốc gia. (có mẫu riêng)

(3)  Sơ yếu lý lịch (quá trình học từ bậc tiểu học tới khi tốt nghiệp cơ sở đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học, năm nhập học/ năm tốt nghiệp ở các trường ghi theo lịch tây. Ngoài ra với những

người có kinh nghiệm làm việc thì nên ghi rõ quá trình công tác).

(4)   Một trong các giấy tờ a ~ c sau

a.       Thẻ cư dân (thẻ căn cước hay giấy tờ có ghi rõ hộ khẩu thường trú hay mã số cá nhân (đối với người nước ngoài là Quốc tịch)).

b.       Bản sao thẻ lưu trú, giấy chứng nhận quyền viêc trú hoặc giấy chứng nhận thường trú (khi nộp mang theo bản chính để đối chiếu)

c.       Sổ đăng ký hộ khẩu hộ tịch (áp dụng với người có quốc tịch Nhật Bản)

(5)   Giấy khám sức khỏe (có mẫu riêng)(giấy khám sức khỏe được cấp bởi người cóchứng chỉbác sĩ do Nhật cấp và được phát hành dưới 1 tháng kể từ ngày nộp hồsơ)

(6)   Ảnh hồ sơ 3 tấm (ảnh hồ sơ 4×6 chụp dưới 6 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.

(7)   Bản sao giấy chứng nhận chứng chỉ hành nghề KTV kỹ thuật hình ảnh y học quốc gia ngoại quốc

(8)   Bản sao giấy báo đỗ kì thi chứng chỉ quốc gia KTV kỹ thuật hình ảnh y học quốc gia ngoại quốc

(9)   Bản sao hoặc bản chính bằng tốt nghiệp trường/ cơ sở đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học quốc gia ngoại quốc

(10)  Bản sao thành tích học tập tại trường/ cơ sở đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học ngoại quốc.

(11)  Các tài liệu ghi rõ môn học, số đơn vị học trình, tổng thời gian trong quá trình học tại trường/ cơ sở đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học

(12)  Phiếu thăm dò trường/cơ sở đào tạo KTV kỹ thuật hình ảnh y học đã tốt nghiệp (thăm dò về cơ sở vật chất,qui mô đào tạo, số lượng và trình độ giáo viên)(có mẫu).

(13)  Các văn bản pháp luật liên quan tới việc cấp giấy chứng nhận chứng chỉ hành nghề KTV kỹ thuật hình ảnh y học ngoạiquốc (chỉ phần liên quan).

(14)   Giấy chứng nhận thực tập đối với những người có thời gian thực tập sinh tại Bệnh viện ở Nhật Bản.

(15)   Tờ rơi (hồ sơ giới thiệu về trường) của trường KTV kỹ thuật hình ảnh y học đã tốt nghiệp.

(16)   Đốivới những trường hợp không tốt nghiệp cấp II hoặc III của Nhật phải có bản sao chứng nhận thi năng lực tiếng nhật N1 và thành tích.


※  Những chú ý khi làm hồ sơ


1.     Hồ sơ nộp là 1 bộ.

2.     Nội dung hồ sơ tất cả phải được dịch ra tiếng Nhật trước khinộp.

3.     (7)~(12) hồ sơ nộp bao gồm cả bản gốc lẫn bản dịch có công chứng của cơ quan công chứng nhànước.

4.     (7) ~ (10) và (16) phải mang theo bản gốc để đối chiếu.

5.     Hồ sơ đăng ký chỉ tiếp nhận trực tiếp, không tiếp nhận thông qua bưu điện hay người khác.

  

The End


THUV